đẳng trương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- (Vật lý, Sinh học) Có cùng áp suất thẩm thấu: Dùng để mô tả hai dung dịch có nồng độ chất tan như nhau, dẫn đến áp suất thẩm thấu cân bằng, không có sự dịch chuyển ròng của dung môi (thường là nước) qua màng bán thấm.
- (Một cách tổng quát) Có áp suất bằng nhau: Chỉ trạng thái cân bằng về áp suất giữa hai môi trường.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Dung dịch nước muối sinh lý 0,9% là dung dịch đẳng trương với huyết tương của cơ thể người. (Dung dịch này có cùng áp suất thẩm thấu, giúp tế bào không bị co hay vỡ.)
- Trong thí nghiệm, khi hai dung dịch được ngăn cách bởi màng bán thấm và không có sự thay đổi thể tích, chúng ở trạng thái đẳng trương.
- Truyền dịch đẳng trương giúp bù nước và điện giải mà không gây tổn hại cho tế bào máu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sự thẩm thấu đẳng trương": Quá trình thẩm thấu trong đó không có sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa hai bên màng, dẫn đến trạng thái cân bằng.
- Sự thẩm thấu đẳng trương là điều kiện lý tưởng để duy trì hình dạng và chức năng của tế bào.
Biến thể và từ liên quan
- Nhược trương (tính từ): Có áp suất thẩm thấu thấp hơn. Khi một tế bào ở trong môi trường nhược trương, nước sẽ đi vào tế bào.
- Ưu trương (tính từ): Có áp suất thẩm thấu cao hơn. Khi một tế bào ở trong môi trường ưu trương, nước sẽ đi ra khỏi tế bào.
- Áp suất thẩm thấu (danh từ): Lực gây ra sự dịch chuyển của dung môi qua màng bán thấm từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Từ đồng nghĩa
- Cân bằng áp suất thẩm thấu: Cụm từ diễn giải trạng thái đẳng trương.
- Isotonic: Thuật ngữ quốc tế tương đương (trong tiếng Anh).
Giải thích từ nguyên
- Từ "đẳng trương" được cấu tạo từ hai yếu tố Hán Việt:
- Đẳng (等): có nghĩa là bằng nhau, ngang hàng.
- Trương (張): trong ngữ cảnh này có nghĩa là mở ra, căng ra, ám chỉ đến áp suất.
- Nghĩa tổng hợp: có sự căng bằng, áp suất bằng nhau.
- tt. (lí) (H. đẳng: bằng nhau; trương: mở ra) Có áp suất như nhau: Sự thẩm thấu đẳng trương.